Hàm VLOOKUP – Cách sử dụng và ví dụ chi tiết

VLOOKUP là một trong những hàm Excel được sử dụng nhiều nhất. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết cách sử dụng và ví dụ chi tiết khi sử dụng hàm VLOOKUP.

1. Cú pháp và cách sử dụng hàm VLOOKUP

– Hàm VLOOKUP là hàm tìm kiếm giá trị theo điều kiện, việc tìm kiếm thực hiện trên các cột.

– Cú pháp hàm VLOOKUP:

VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Trong đó:

+ lookup_value: Giá trị muốn tìm kiếm, là tham số bắt buộc.

+ table_array: Vùng dữ liệu muốn tìm kiếm giá trị, là tham số bắt buộc.

+ col_index_num: Cột chứa giá trị cần tìm, là tham số bắt buộc.

+ range_lookup: Kiểu tìm kiếm, range_lookup =1 tương đương giá trị True -> tìm kiếm tương đối, range_lookup =0 tìm kiếm tuyệt đối tương đương giá trị false.

2. Ví dụ đơn giản sử dụng hàm VLOOKUP

2.1 Ví dụ 1

– Có bảng dữ liệu sau, dựa vào bảng tra phụ cấp điền phụ cấp cho các nhân viên (sử dụng hàm Vlookup):

Dựa vào bảng tra phụ cấp điền phụ cấp cho các nhân viên (sử dụng hàm Vlookup)

– Tại ô cần tính phụ cấp nhập công thức: =VLOOKUP(E4,$B$15:$C$18,2,1) (chú ý nhập giá trị tuyệt đối cho vùng dữ liệu chứa giá trị tìm kiếm):

Tại ô cần tính phụ cấp nhập công thức: =VLOOKUP(E4,$B$15:$C$18,2,1)

– Nhấn Enter được kết quả:

Nhấn Enter được kết quả

– Tương tự sao chép công thức cho các giá trị còn lại được kết quả:

Xem thêm :  Những lời chúc mừng sinh nhật sếp hay nhất ý nghĩa nhất

Tương tự sao chép công thức cho các giá trị còn lại được kết quả

2.2 Ví dụ 2

– Điền thông tin về trình độ các nhân viên dựa vào mã nhân viên, nếu nhân viên trong bảng trình độ

Điền thông tin về trình độ các nhân viên dựa vào mã nhân viên

– Ở đây để lấy được trình độ nhân viên thông qua kí tự đầu tiên trong mã nhân viên. Như vậy cần sử dụng thêm hàm Left() lấy kí tự đầu tiên trong mã rồi tìm kiếm kí tự đó trong bảng trình độ.

– Tại ô cần tính nhập công thức : =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$F$15:$G$18,2,0)

Tại ô cần tính nhập công thức : =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$F$15:$G$18,2,0)

– Nhấn Enter được kết quả:

Nhấn Enter để ra kết quả

– Sao chép công thức cho các giá trị còn lại hiển thị thông báo lỗi:

Sao chép công thức cho các giá trị còn lại hiển thị thông báo lỗi

– Vì lý do không đặt địa chỉ tuyệt đối cho vùng dữ liệu chứa giá trị tìm kiếm nên hàm VLOOKUP báo lỗi, thực hiện bôi đen địa chỉ nhấn phím F4 chuyển địa chỉ sang địa chỉ tuyệt đối:

Hàm VLOOKUP báo lỗi, thực hiện bôi đen địa chỉ nhấn phím F4

– Cuối cùng sao chép công thức cho các giá trị còn lại được kết quả:

Cuối cùng sao chép công thức cho các giá trị còn lại được kết quả

2.3 Ví dụ 3

Điền thông tin phòng ban và ngạch của các nhân viên dựa vào bảng phòng ban và ngạch phía dưới:

Điền thông tin phòng ban và ngạch của các nhân viên

– Ở đây để lấy được phòng ban của các nhân viên dựa vào kí tự đầu tiên trong mã nhân nhân. Để lấy ngạch dựa vào kí tự cuối cùng trong mã nhân viên. Nhưng ở đây giá trị phòng ban được sắp xếp theo cột nên sử dụng hàm VLOOKUP còn giá trị ngạch sắp xếp theo hàng nên bắt buộc sử dụng hàm HLOOKUP. Phòng ban và ngạch xếp chung 1 cột nên thực hiện ghép 2 giá trị thành 1.

Xem thêm :  Hướng dẫn chèn flash vào PowerPoint

Tại ô cần điền thông tin nhập công thức: =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$D$16:$E$19,2,1)&” – “&HLOOKUP(RIGHT(B4,1),$F$15:$G$19,2,1)

Tại ô cần điền thông tin nhập công thức: =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$D$16:$E$19,2,1)&

– Nhấn Enter được kết quả (các bạn nhớ chuyển địa chỉ tuyệt đối cho vùng chứa giá trị tìm kiếm):

Nhấn Enter cho kết quả

– Tương tự sao chép công thức cho các giá trị còn lại được kết quả:

Tương tự sao chép công thức cho các giá trị còn lại được kết quả

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Hàm VLOOKUP và một số ví dụ cụ thể hy vọng giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!



Nguồn tham khảo từ Internet

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thủ Thuật Tại Website Pkmacbook.com